ĐĂNG KÝ

{HOT} Điều Kiện Nâng Bằng C Lên D – Các Quy Định Mới Nhất

Nâng hạng GPLX C lên D, Nâng bằng C lên D là thế nào

Trước khi tìm hiểu về Nâng bằng C lên D và Nâng hạng GPLX nói chung, bạn cần hiểu rõ về giới hạn được phép vận tải, chuyên chở của từng hạng GPLX?

  • Bằng C: Cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô tải, các loại xe chuyên dùng có trọng tải thiết kế trên 3, 5 tấn, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế trên 3,5 tấn và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2..
  • Bằng D: Cấp cho người điều khiển các loại ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (tính cả ghế ngồi của người lái xe) và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe (GPLX) hạng B1, B2 và C.

Quy định về nâng dấu bằng lái xe, GPLX, điều kiện nâng bằng C lên D theo luật hiện hành 

Quy định về nâng hạng GPLX, bằng lái xe ô tô các hạng B2, C, D, E, F mới nhất theo luật hiện hành. Là các quy định chi tiết về điều kiện độ tuổi, trình độ học vấn, “số năm kinh nghiệm lái xe” và “số km lái xe an toàn” yêu cầu tương ứng với việc học thi nâng dấu bằng lái xe ô tô các hạng.

Theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về điều kiện đối với người học, dự thi sát hạch, nâng hạng GPLX quy định như sau: 

Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được pháp cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

– Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khoẻ, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

– Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau: 

+ Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.”

Có thể bạn quan tâm: “Đăng ký thi bằng lái xe ô tô hạng C“.

Điều kiện về sức khỏe dự thi sát hạch Nâng dấu bằng C lên D, Nâng hạng GPLX

*) Đối với người dự thi bằng lái xe B2, một số quy định về sức khỏe người dự thi sát hạch cấp bằng, ngoại trừ những trường hợp: 

  • Người bị rối loạn tâm thần cấp tính, hoặc đã chữa khỏi nhưng chưa quá 24 tháng.
  • Người bị rối loạn tâm thần mãn tính.
  • Người có thị lực dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính)
  • Người bị tật khúc xạ trên +5 diop hay -8 diop.
  • Người có tật về mắt bao gồm quáng gà, bệnh chói sáng.
  • Người khuyết tật cụt 1 bàn chân hoặc khuyết tật 2 ngón tay trên 1 bàn tay trở lên.

*) Đối với người dự thi bằng lái xe hạng C, một số quy định về sức khỏe người dự thi sát hạch cấp bằng, ngoại trừ những trường hợp: bị khuyết tật teo cơ, khuyết tật thừa thiếu ngón tay.

Bởi vì từ GPLX hạng D cho đến GPLX hạng E và GPLX hạng F là các học viên không thể đăng ký học thi trực tiếp. Mà phải thực hiện việc nâng dấu từ các bằng lái xe đã có từ trước đó, là bằng B2 và bằng C. Nên những lưu ý về điều kiện sức khỏe dự thi sát hạch Nâng hạng lái xe đã được xét duyệt trong hồ sơ thi bằng B2,và thi bằng C.

Điều kiện về độ tuổi dự thi Nâng bằng C lên D và Nâng GPLX các hạng

  • Hạng B: đủ 18 tuổi. 
  • Hạng C: đủ 21 tuổi.  
  • Hạng D: đủ 24 tuổi
  • Hạng E: đủ 27 tuổi
  • Hạng FB2: 21 tuổi
  • Hạng FC: đủ 24 tuổi

Theo đó người học để nâng hạng GPLX có thể học trước, nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

Điều kiện về trình độ học vấn đối với việc sát hạch Nâng bằng C lên D

  • Người học để nâng hạng GPLX bằng B2, C không yêu cầu về trình độ học vấn  
  • Người học để nâng hạng giấy phép lái xe hạng D, E phải đảm bảo điều kiện về trình độ học vấn: Tốt nghiệp THCS đối với học GPLX hạng D và THPT đối với hạng E. (nộp bản sao, bản chính để đối chiếu khi dự thi sát hạch).

Điều kiện thủ tục, hồ sơ đăng ký học thi, nâng dấu bằng C lên D:

Khi đã đủ các điều kiện chung và các điều kiện về thời gian hành nghề lái xe và số km lái xe an toàn ở trên, để Nâng hạng GPLX ô tô, hồ sơ bao gồm: 

  1. Hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, bao gồm: 
  • Đơn đề nghị học, sát hạch để nâng hạng giấy phép lái xe theo mẫu quy định. (download tại đây), hoặc được phát trực tiếp tại Trung tâm đào tạo lái xe.
  • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, hoặc thẻ căn cước công dân, hoặc hộ chiếu còn thời hạn trên 6 tháng.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, có dán ảnh trong thời gian 3 tháng.
  • 01 Bản khai thời gian hành nghề lái xe và tổng số km lái xe an toàn theo mẫu quy định ( download tại đây hoặc được phát trực tiếp tại Trung tâm). Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ xác thực của thông tin.
  • 6 ảnh 3×4 (ảnh chụp trong thời gian 3 tháng).
  • 01 Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở khi nâng hạng lái xe bằng D, bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông khi nâng hạng lái xe bằng E hoặc bằng cấp tương đương trở lên (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự thi sát hạch).
  • 01 Bản sao giấy phép lái xe, bằng lái xe hiện có (xuất trình bản chính khi dự thi sát hạch).
  • Bản sao hồ sơ hạng GPLX hiện có. 
  1.   Chứng chỉ đào tạo nâng hạng.
  2.   Danh sách đề nghị sát hạch của Cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng bằng lái xe, giấy phép lái xe.

Lưu ý: Ảnh chụp trên nền xanh dương đậm, không đeo kính, áo có cổ cài khuy, tóc không che tai và lông mày.

Đăng ký học – thi Nâng bằng C lên D ở đâu

Liên hệ các khóa học Cấp GPLX lần đầu và Nâng hạng GPLX

Trang thông tin Giấy phép lái xe banglaixe.vn

Địa chỉ: 137 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 02422 445 444            Hotline: 0363 738 738 

 

{HOT} Điều Kiện Nâng Bằng B2 Lên D – Các Quy Định Mới Nhất

Nâng hạng GPLX, Nâng bằng B2 lên D là thế nào

Trước khi tìm hiểu về Nâng bằng B2 lên D và Nâng hạng GPLX nói chung, bạn cần hiểu rõ về giới hạn được phép vận tải, chuyên chở của từng hạng GPLX?

  • Bằng B2: Cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô số tự động và xe số sàn từ 4 đến 9 chỗ ngồi (tính cả ghế ngồi của người lái xe), xe ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn. Cá nhân sở hữu GPLX B2 được phép hành nghề lái xe, kinh doanh vận tải (lái xe dịch vụ grab, taxi, dịch vụ chở khách, chở hàng,..).
  • Bằng D: Cấp cho người điều khiển các loại ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (tính cả ghế ngồi của người lái xe) và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe (GPLX) hạng B1, B2 và C.

Quy định về nâng hạng GPLX, điều kiện nâng bằng B2 lên D theo luật hiện hành 

Quy định về nâng hạng GPLX, bằng lái xe ô tô các hạng B2, C, D, E, F mới nhất theo luật hiện hành. Là các quy định chi tiết về điều kiện độ tuổi, trình độ học vấn, “số năm kinh nghiệm lái xe” và “số km lái xe an toàn” yêu cầu tương ứng với việc học thi nâng dấu bằng lái xe ô tô các hạng.

Theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về điều kiện đối với người học, dự thi sát hạch, nâng hạng GPLX quy định như sau: 

Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được pháp cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

– Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khoẻ, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

– Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau: 

+ Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.”

Có thể bạn quan tâm: “Đăng ký thi bằng lái xe ô tô hạng B2“.

Điều kiện về sức khỏe dự thi sát hạch Nâng bằng B2 lên D, Nâng hạng GPLX

*) Đối với người dự thi bằng lái xe B2, một số quy định về sức khỏe người dự thi sát hạch cấp bằng, ngoại trừ những trường hợp: 

  • Người bị rối loạn tâm thần cấp tính, hoặc đã chữa khỏi nhưng chưa quá 24 tháng.
  • Người bị rối loạn tâm thần mãn tính.
  • Người có thị lực dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính)
  • Người bị tật khúc xạ trên +5 diop hay -8 diop.
  • Người có tật về mắt bao gồm quáng gà, bệnh chói sáng.
  • Người khuyết tật cụt 1 bàn chân hoặc khuyết tật 2 ngón tay trên 1 bàn tay trở lên.

*) Đối với người dự thi bằng lái xe hạng C, ngoại trừ những trường hợp: bị khuyết tật teo cơ, khuyết tật thừa thiếu ngón tay.

Bởi vì từ GPLX hạng D cho đến GPLX hạng E và GPLX hạng F là các học viên không thể đăng ký học thi trực tiếp. Mà phải thực hiện việc nâng dấu từ các bằng lái xe đã có từ trước đó, là bằng B2 và bằng C. Nên những lưu ý về điều kiện sức khỏe dự thi sát hạch lái xe chỉ tập trung khi xét duyệt hồ sơ thi bằng B2, thi bằng C.

Điều kiện về độ tuổi dự thi Nâng bằng B2 lên D và Nâng GPLX các hạng

  • Hạng B2: đủ 18 tuổi. 
  • Hạng C: đủ 21 tuổi.  
  • Hạng D: đủ 24 tuổi
  • Hạng E: đủ 27 tuổi
  • Hạng FB2: 21 tuổi
  • Hạng FC: đủ 24 tuổi

Theo đó người học để nâng hạng GPLX có thể học trước, nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

Điều kiện về trình độ học vấn đối với việc sát hạch Nâng bằng B2 lên D

  • Người học để nâng hạng GPLX bằng B2, C không yêu cầu về trình độ học vấn  
  • Người học để nâng hạng giấy phép lái xe hạng D, E phải đảm bảo điều kiện về trình độ học vấn: Tốt nghiệp THCS đối với học GPLX hạng D và THPT đối với hạng E. (nộp bản sao, bản chính để đối chiếu khi dự thi sát hạch).

Điều kiện thủ tục, hồ sơ đăng ký học thi, nâng bằng B2 lên D:

Khi đã đủ các điều kiện chung và các điều kiện về thời gian hành nghề lái xe và số km lái xe an toàn ở trên, để Nâng hạng GPLX ô tô, hồ sơ bao gồm: 

  1. Hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, bao gồm: 
  • Đơn đề nghị học, sát hạch để nâng hạng giấy phép lái xe theo mẫu quy định. (download tại đây), hoặc được phát trực tiếp tại Trung tâm đào tạo lái xe.
  • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, hoặc thẻ căn cước công dân, hoặc hộ chiếu còn thời hạn trên 6 tháng.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, có dán ảnh trong thời gian 3 tháng.
  • 01 Bản khai thời gian hành nghề lái xe và tổng số km lái xe an toàn theo mẫu quy định ( download tại đây hoặc được phát trực tiếp tại Trung tâm). Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ xác thực của thông tin.
  • 6 ảnh 3×4 (ảnh chụp trong thời gian 3 tháng).
  • 01 Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở khi nâng hạng lái xe bằng D, bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông khi nâng hạng lái xe bằng E hoặc bằng cấp tương đương trở lên (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự thi sát hạch).
  • 01 Bản sao giấy phép lái xe, bằng lái xe hiện có (xuất trình bản chính khi dự thi sát hạch).
  • Bản sao hồ sơ hạng GPLX hiện có. 
  1.   Chứng chỉ đào tạo nâng hạng.
  2.   Danh sách đề nghị sát hạch của Cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng bằng lái xe, giấy phép lái xe.

Lưu ý: Ảnh chụp trên nền xanh dương đậm, không đeo kính, áo có cổ cài khuy, tóc không che tai và lông mày.

Đăng ký học – thi Nâng bằng B2 lên D ở đâu

Liên hệ các khóa học Cấp GPLX lần đầu và Nâng hạng GPLX

Trang thông tin Giấy phép lái xe banglaixe.vn

Địa chỉ: 137 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 02422 445 444            Hotline: 0363 738 738 

{Cập Nhật Mới} Quy Trình Học, Thi Sát Hạch Nâng Dấu Bằng D Lên E

Nâng dấu bằng lái xe ô tô hạng D lên E hoặc Nâng giấy phép lái xe hạng D lên E là thế nào?

Nâng dấu bằng lái xe, Nâng hạng GPLX ô tô hạng D lên hạng E, Nâng dấu lái xe hạng D lên E

Bạn đã biết về GPLX hạng D, GPLX hạng E? Các quy định về việc học, thi Nâng hạng GPLX hạng D lên E, Nâng dấu D lên E???

GPLX ô tô hạng D: Cấp cho người điều khiển các loại ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (tính cả ghế ngồi của người lái xe) và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe (GPLX) hạng B1, B2 và C.

GPLX ô tô hạng E: Cấp cho người điều khiển các loại ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (tính cả ghế người ngồi lái xe) và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe (GPLX) hạng B1, B2, C, và D.

Việc nâng hạng lái xe bằng D lên bằng E tạo điều kiện cho bạn có thể hành nghề lái xe chở khách cỡ lớn trên 30 chỗ ngồi, tương đương với giới hạn cao nhất số lượng hành khách được phép trong vận tải hành khách; các loại xe khách tour, tuyến, tỉnh lộ. Bên cạnh khả năng được phép kinh doanh vận tải, các loại xe tải và xe ô tô chuyên dùng,… đã được quy định tại GPLX hạng B, C, D.

Nói cách khác, giấy phép lái xe hạng D, hạng E, đặc trưng cho loại hình vận tải hành khách với số lượng tương ứng là 30 hoặc trên 30 chỗ ngồi. 

Vì vậy việc nâng hạng GPLX D lên E rất phù hợp với nhu cầu lái xe chở khách hoặc tăng giới hạn chở khách, kinh doanh vận tải hành khách.

Quy định Nâng dấu D lên E, GPLX ô tô hạng D lên E hoặc nâng bằng lái xe hạng D lên E: điều kiện, thủ tục

Quy định nâng dấu bằng D lên E 

Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về việc nâng hạng GPLX như sau:

“Đối với người học lái xe để nâng hạng bằng lái xe, giấy phép lái xe (GPLX) phải có đủ điều kiện về: Thời gian lái xe hoặc hành nghề lái xe và Số km lái xe an toàn. Cụ thể:

Từ hạng C lên hạng D; từ hạng D lên hạng E và từ các hạng GPLX lên hạng F tương ứng phải có đủ thời gian hành nghề lái xe từ 3 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.

Trường hợp nâng hạng từ hạng C lên thẳng hạng E phải có thời gian hành nghề lái xe từ 5 năm trở lên và có 100.000 km lái xe an toàn”.

Điều kiện nâng hạng giấy phép lái xe D lên E 

Như vậy theo quy định của Bộ GTVT, muốn nâng hạng GPLX hạng Dên thẳng hạng E, tài xế phải đảm bảo các điều kiện về kinh nghiệm lái xe như sau:

  • Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú, học tập, làm việc tại Việt Nam.
  • Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm hành nghề lái xe và 50.000 km lái xe an toàn đối với nâng hạng tuần tự: hạng C lên D hoặc hạng D lên E.
  • Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hành nghề lái xe và 100.000 km lái xe an toàn đối với nâng hạng lái xe bằng C lên thẳng bằng E.

Độ tuổi nâng bằng D lên E :

Quy định về độ tuổi đối với người học thi bằng lái xe, nâng hạng GPLX các hạng C, D, E như sau:

  • Độ tuổi học lái xe hạng C: từ 21 tuổi trở lên
  • Độ tuổi nâng hạng lái xe hạng D: từ 24 tuổi trở lên
  • Độ tuổi nâng hạng lái xe hạng E: từ 27 tuổi trở lên

Xem thêm: Điều kiện thi GPLX hạng B, C, D mới nhất

Trình độ học vấn yêu cầu đối với nâng bằng C lên bằng D, bằng E, và bằng D lên E:

Điều kiện nâng hạng giấy phép lái xe từ C lên D, (hay điều kiện học GPLX bằng D) yêu cầu: người lái xe phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp THCS. 

Điều kiện nâng hạng giấy phép lái xe từ C lên E, từ D lên E (hay điều kiện học GPLX bằng E) yêu cầu: người lái xe phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp THPT.

Văn bằng này cần phải được chứng thực 01 bản sao trong Bộ hồ sơ dự thi nâng hạng lái xe bằng D hoặc bằng E tương ứng.(bản chính để đối chiếu khi dự thi sát hạch)

Thủ tục, hồ sơ nâng dấu bằng lái xe (GPLX) D lên E.

Khi đã đủ điều kiện về thời gian hành nghề lái xe và số km lái xe an toàn, để Nâng dấu bằng C lên E hay Nâng hạng GPLX ô tô các hạng, bạn cần chuẩn bị 01 Bộ hồ sơ bao gồm: 

 Hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Thông tư này, bao gồm: 

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để nâng hạng giấy phép lái xe theo mẫu quy định. (download tại đây), hoặc được phát trực tiếp tại Trung tâm đào tạo lái xe.
  • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, hoặc thẻ căn cước công dân, hoặc hộ chiếu còn thời hạn trên 6 tháng.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, có dán ảnh trong thời gian 3 tháng.
  • 01 Bản khai thời gian hành nghề lái xe và tổng số km lái xe an toàn theo mẫu quy định ( download tại đây hoặc được phát trực tiếp tại Trung tâm). Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ xác thực của thông tin.
  • 6 ảnh 3×4 (ảnh chụp trong thời gian 3 tháng).
  • 01 Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở khi nâng hạng lái xe bằng D, bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông khi nâng hạng lái xe bằng E hoặc bằng cấp tương đương trở lên (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự thi sát hạch).
  • 01 Bản sao giấy phép lái xe, bằng lái xe hiện có (xuất trình bản chính khi dự thi sát hạch).
  • Bản sao hồ sơ hạng GPLX hiện có. 

 Các Cơ sở đào tạo lái xe sẽ gửi Bộ hồ sơ này trực tiếp tới Tổng cục đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  1. Bộ hồ sơ nâng hạng GPLX của học viên (nêu trên).
  2. Chứng chỉ đào tạo nâng hạng.
  3. Danh sách đề nghị sát hạch của Cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng bằng lái xe, giấy phép lái xe.

Lưu ý: Ảnh chụp trên nền xanh dương đậm, không đeo kính, áo có cổ cài khuy, tóc không che tai và lông mày.

Như vậy điều kiện bắt buộc đối với việc nâng hạng giấy phép lái xe C lên D, E là thí sinh phải đáp ứng được trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm lái xe và số km lái xe an toàn.

Chi phí nâng dấu D lên E; chi phí nâng bằng D lên E

Nâng dấu D lên E, Nâng bằng D lên E bao nhiêu tiền, chi phí nâng hạng GPLX C lên D, E,  chi phí dấu C lên E? là những câu hỏi được nhiều bạn học viên quan tâm.

Chi phí khóa học nâng hạng bằng D lên E: 5.200.000 đồng

Trong đó Giá học trọn gói đã bao gồm các tài liệu, sách đĩa cung cấp toàn bộ kiến thức lý thuyết sát hạch nâng hạng bằng lái xe cho các học viên, phục vụ quá trình ôn tập, luyện thi 

Đăng ký nâng dấu D lên E ở đâu

Phòng tiếp nhận hồ sơ và ghi danh, Phòng đào tạo Trung tâm đào tạo lái xe bangaixe.vn

Học viên nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm đào tạo lái xe: 137 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội.

Mọi thắc mắc của Quý học viên, vui lòng liên hệ Hotline: 0363 738 738 để được giải đáp.

Liên hệ đăng ký nộp hồ sơ nâng hạng bằng D lên E: 

Văn phòng ghi danh Trung tâm đào tạo lái xe banglaixe.vn: 0363 738 738 

Trang thông tin giấy phép lái xe banglaixe.vn, liên kết đào tạo, tổ chức thi sát hạch Nâng hạng giấy phép lái xe các hạng B, C, D, E, tại các địa điểm thi, sân thi sát hạch:

  • Cơ sở 1: Sân tập số 9, 10 sân tập Nam Trung Yên – Cầu Giấy – Hà Nội.
  • Cơ sở 2: Sân tập Lê Văn Lương – Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân – Hà Nội.
  • Cơ sở 3: Ngọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội.
  • Cơ sở 4: Nguyễn Khoái – Hoàng Mai – Nà Nội.
  • Cơ sở 5: Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội.
  • Cơ sở 6: Hồ Tây – Tây Hồ – Hà Nội.
  • Cơ sở 7: Thị trấn Đông Anh – Hà Nội.
  • Cơ sở 8: Thị trấn Sóc Sơn – Hà Nội.
  • Cơ sở 9: Lê Lai – Hà Đông – Hà Nội.
  • Cơ sở 10: Linh Đàm – Hoang Mai – Hà Nội.
  • Cơ sở 11: Hồ Đền Lừ – Hoàng Mai – Hà Nội.
  • Cơ sở 12: Sân Cầu Diễn – Từ Liêm – Hà Nội.

Quy trình đào tạo – Thời gian học nâng hạng giấy phép lái xe bằng D lên E

Chương trình đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe hạng D lên hạng E có tổng cộng 192 giờ. Trong đó, học lý thuyết: 48 giờ và thực hành lái xe: 144 giờ 

Giai đoạn học lý thuyết Nâng hạng GPLX hạng D lên E

Thời gian học lý thuyết nâng hạng lái xe D lên E. Tổng cộng là 48 giờ, trong đó chi tiết các nội dung học như sau:

  • Pháp luật giao thông đường bộ theo Bộ câu hỏi 450 câu lý thuyết Luật giao thông đường bộ: trong 16 giờ
  • Kiến thức mới về xe nâng hạng: trong 8 giờ
  • Nghiệp vụ vận tải: trong 8 giờ
  • Đạo đức người lái xe và văn hóa khi tham gia giao thông: trong 16 giờ

Nội dung trên đây cũng đã trả lời cho các bạn học viên các câu hỏi: lý thuyết nâng hạng lái xe D lên E, lý thuyết thi nâng bằng D lên E, học nâng bằng D lên E trong bao lâu.

Giai đoạn học thực hành Nâng hạng GPLX hạng D lên E

Thời gian học thực hành: trong 18 giờ

Số km thực hành (theo yêu cầu): 240 km 

Xe tập thực hành lái xe: là xe khách hạng E, loại 50 chỗ ngồi.

Việc học thực hành sẽ bám sát với nội dung thi thực hành của kì sát hạch. Thực hành lái xe khách loại 50 chỗ ngồi, với 10 bài thi sa hình liên hoàn và lái xe trên đường hay lái xe đường trường.

Mặc dù đã có kinh nghiệm lái xe trên đường, nhưng kỹ năng thực hiện các bài thi sa hình luôn là đòi hỏi sự chính xác và tự tin nhất định của các học viên.

Xem ngay “Kinh nghiệm thi 10 bài sa hình lái xe bằng C, D, E” để thu nạp thêm bí kíp trước kì thi sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe.

Sát hạch cấp giấy phép lái xe Nâng dấu D lên E 

Nội dung sát hạch nâng dấu D lên E gồm:

Thi lý thuyết sát hạch nâng hạng GPLX D lên E 

Phần thi lý thuyết xoay quanh bộ “15 đề thi 450 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe hạng B, C, D” tương tự như với hình thức thi lý thuyết hạng B2, C mà các học viên đã biết.

  • Một đề thi lý thuyết nâng dấu D lên E sẽ gồm 30 câu hỏi, mỗi câu hỏi có từ 02 đến 04 ý trả lời, và có từ 01 đến 02 đáp án đúng. 

Các thí sinh phải chọn đúng và đầy đủ các đáp án. Việc chưa trả lời hoặc trả lời thiếu đáp án đều bị coi là trả lời sai.

Các câu hỏi thi được chọn ngẫu nhiên trong ngân hàng 450 câu hỏi lý thuyết Luật giao thông đường bộ. Tương ứng với 15 bộ đề thi, mỗi bộ đề 30 câu hỏi.

Việc ôn tập, rèn luyện, thi thử trắc nghiệm trực tuyến “15 bộ đề thi 450 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe hạng B, C, D” giúp các bạn thí sinh tự tin và khả năng có được điểm số cao nhất.

Truy cập ngay: “Mẹo 450 câu hỏi thi lý thuyết sát hạch lái xe C, D, E

Khi hoàn thành bài thi hoặc hết thời gian làm bài, hệ thống máy tính sẽ trả về kết quả chấm điểm tự động bài thi của bạn. 

  • Các thí sinh sẽ làm bài trong 20 phút.
  • Đánh giá, chấm điểm: Trong thi lý thuyết sát hạch nâng dấu C lên E: Thí sinh trả lời đúng 28/30 câu hỏi, được coi là thi đỗ

Thi thực hành sa hình Nâng dấu D lên E

Nâng hạng GPLX lên hạng E, tương ứng với các loại xe ô tô chở khách cỡ lớn đến trên 30 chỗ ngồi.

Các thí sinh nâng hạng lên GPLX hạng E: sẽ thực hiện bài thi trên phương tiện xe sát hạch là: xe khách hạng E loại 50 chỗ ngồi, có gắn thiết bị cảm biến chấm điểm tự động. 

Trình tự thực hiện các bài thi sa hình trong sát hạch nâng dấu D lên E gồm 10 bài thi sa hình. Thứ tự như sau:

  • Bài 1: Xuất phát
  • Bài 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ
  • Bài 3: Ghép xe ngang vào nơi đỗ
  • Bài 4: Qua ngã tư có tín hiệu đèn giao thông
  • Bài 5: Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc.
  • Bài 6: Qua đường vòng quanh co
  • Bài 7: Thay đổi số trên đường bằng
  • Bài 8: Tạm dừng nơi có đường sắt chạy qua
  • Bài 9: Dừng và khởi hành xe ngang dốc
  • Bài 10: Kết thúc

Các bài thi sa hình nâng hạng lái xe C lên E có phần tương tự với các bài sa hình thi GPLX hạng C

Trong đó bài thi “Dừng và khởi hành xe ngang dốc” vẫn có phần e ngại với các thí sinh. 

Xem thêm: Cách thực hiện 10 thi sa hình lái xe ô tô hạng B, C, D, E . Kinh nghiệm thi sa hình lái xe hạng B, C, D, E để bạn vững tay lái khi thực hiện các bài thi này nhé. 

Trong quá trình thi sát hạch sa hình, sẽ có tình huống “nguy hiểm”, “khẩn cấp” được đặt ra và yêu cầu thí sinh phải xử lý. Tình huống có khả năng xuất hiện tại 5 vị trí trên sân sát hạch, một cách ngẫu nhiên, bất ngờ.

  • Phần thi sát hạch thực hành sa hình nâng hạng lái xe C lên D, E được thực hiện trong: 20 phút.
  • Đánh giá, chấm điểm: Thí sinh đạt từ 80/100 điểm, được coi là thi đỗ.

Thi sát hạch thực hành lái xe đường trường Nâng dấu D lên E

Các thí sinh nâng hạng lên GPLX hạng E: sẽ thực hiện bài thi đường trường trên phương tiện xe sát hạch là: xe khách hạng E loại 50 chỗ ngồi, có gắn thiết bị cảm biến chấm điểm tự động. 

Theo quy định thi sát hạch đường trường, các thí sinh sẽ lái xe trên đường quốc lộ (đường giao thông), có chiều dài tương đương 2km, có sự đồng mức với yêu cầu các bài thi:

Bài 1: Xuất phát

Bài 2: Tăng số, tăng tốc độ

Bài 3: Giảm số, giảm tốc độ

Bài 4: Kết thúc

  • Trong đó, trừ nội dung Xuất phát và Kết thúc là bắt buộc thực hiện 01 lần. Còn các nội dung tăng số, giảm số, tăng tốc độ, giảm tốc độ thì không giới hạn số lần thực hiện cũng như trình tự thực hiện.
  • Các thí sinh cần xử lý tình huống phù hợp, chính xác với thực tế giao thông trên đường hoặc theo yêu cầu của giám khảo đối với thí sinh.
  • Ngoài ra trong khi thực hiện bài thi, các thí sinh cần tuân thủ tuyệt đối các tín hiệu đèn giao thông, biển báo, hiệu lệnh giao thông, các quy tắc giao thông đường bộ.
  • Đánh giá, chấm điểm: Thí sinh đạt từ 80/100 điểm được coi là thi đỗ.

Thí sinh hoàn thành cả 3 phần thi trên thì được cấp Giấy phép lái xe hạng D, hay hạng E hay hoàn thành nâng dấu D lên E; Nâng bằng lái xe D lên E.

Ghi chú: Thí sinh đạt trong kì thi sát hạch nâng dấu D lên E được cấp Giấy phép lái xe sau 14 ngày.

Các thông tin liên hệ: Trang thông tin giấy phép lái xe

Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ, Trung tâm đào tạo lái xe banglaixe.vn

Địa chỉ: 137 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội.

Điện thoại:   02422 445 444                          Hotline: 0363 738 738

 

{Cập Nhật Mới} Quy Trình Học, Thi Sát Hạch Nâng Dấu Bằng C Lên E

Nâng dấu bằng lái xe ô tô hạng C lên E hoặc Nâng giấy phép lái xe hạng C lên E là thế nào?

Nâng dấu bằng lái xe, Nâng hạng GPLX ô tô hạng C lên hạng E, Nâng dấu lái xe hạng C lên E

Bạn đã biết về GPLX hạng C, GPLX hạng E? Các quy định về việc học, thi Nâng hạng GPLX hạng C lên E, Nâng dấu C lên E???

GPLX ô tô hạng C: Cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô tải, các loại xe chuyên dùng có trọng tải thiết kế trên 3, 5 tấn, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế trên 3,5 tấn và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2..

GPLX ô tô hạng E: Cấp cho người điều khiển các loại ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (tính cả ghế người ngồi lái xe) và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe (GPLX) hạng B1, B2, C, và D.

Việc nâng hạng lái xe bằng C lên bằng E tạo điều kiện cho bạn có thể hành nghề lái xe chở khách cỡ lớn trên 30 chỗ ngồi, tương đương với giới hạn cao nhất số lượng hành khách được phép trong vận tải hành khách; các loại xe khách tour, tuyến, tỉnh lộ. 

Bên cạnh khả năng được phép kinh doanh vận tải, các loại xe tải và xe ô tô chuyên dùng,… đã được quy định tại GPLX hạng B, C, D.

Quy định Nâng dấu C lên E, GPLX ô tô hạng C lên E hoặc nâng bằng lái xe hạng C lên E: điều kiện, thủ tục

Quy định nâng dấu bằng C lên E 

Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về việc nâng hạng GPLX như sau:

“Đối với người học lái xe để nâng hạng bằng lái xe, giấy phép lái xe (GPLX) phải có đủ điều kiện về: Thời gian lái xe hoặc hành nghề lái xe và Số km lái xe an toàn. Cụ thể:

Từ hạng C lên hạng D; từ hạng D lên hạng E và từ các hạng GPLX lên hạng F tương ứng phải có đủ thời gian hành nghề lái xe từ 3 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.

Trường hợp nâng hạng từ hạng C lên thẳng hạng E phải có thời gian hành nghề lái xe từ 5 năm trở lên và có 100.000 km lái xe an toàn”.

Điều kiện nâng hạng giấy phép lái xe C lên E 

Như vậy theo quy định của Bộ GTVT, muốn nâng hạng GPLX hạng C lên thẳng hạng E, tài xế phải đảm bảo các điều kiện về kinh nghiệm lái xe như sau:

  • Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú, học tập, làm việc tại Việt Nam.
  • Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm hành nghề lái xe và 50.000 km lái xe an toàn đối với nâng hạng tuần tự: hạng C lên D hoặc hạng D lên E.
  • Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hành nghề lái xe và 100.000 km lái xe an toàn đối với nâng hạng lái xe bằng C lên thẳng bằng E.

Độ tuổi nâng bằng C lên D hoặc bằng C lên E :

Quy định về độ tuổi đối với người học thi bằng lái xe, nâng hạng GPLX các hạng C, D, E như sau:

  • Độ tuổi học lái xe hạng C: từ 21 tuổi trở lên
  • Độ tuổi nâng hạng lái xe hạng D: từ 24 tuổi trở lên
  • Độ tuổi nâng hạng lái xe hạng E: từ 27 tuổi trở lên

Xem thêm: Điều kiện thi GPLX hạng  C mới nhất

Trình độ học vấn yêu cầu đối với nâng bằng C lên bằng D, bằng E, và bằng D lên E:

Điều kiện nâng hạng giấy phép lái xe từ C lên D, (hay điều kiện học GPLX bằng D) yêu cầu: người lái xe phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp THCS. 

Điều kiện nâng hạng giấy phép lái xe từ C lên E, từ D lên E (hay điều kiện học GPLX bằng E) yêu cầu: người lái xe phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp THPT.

Văn bằng này cần phải được chứng thực 01 bản sao trong Bộ hồ sơ dự thi nâng hạng lái xe bằng D hoặc bằng E tương ứng.(bản chính để đối chiếu khi dự thi sát hạch)

Thủ tục, hồ sơ nâng dấu C lên E hoặc bằng C lên D, E.

Khi đã đủ điều kiện về thời gian hành nghề lái xe và số km lái xe an toàn, để Nâng dấu bằng C lên E hay Nâng hạng GPLX ô tô các hạng, bạn cần chuẩn bị 01 Bộ hồ sơ bao gồm: 

 Hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Thông tư này, bao gồm: 

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để nâng hạng giấy phép lái xe theo mẫu quy định. (download tại đây), hoặc được phát trực tiếp tại Trung tâm đào tạo lái xe.
  • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, hoặc thẻ căn cước công dân, hoặc hộ chiếu còn thời hạn trên 6 tháng.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, có dán ảnh trong thời gian 3 tháng.
  • 01 Bản khai thời gian hành nghề lái xe và tổng số km lái xe an toàn theo mẫu quy định ( download tại đây hoặc được phát trực tiếp tại Trung tâm). Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ xác thực của thông tin.
  • 6 ảnh 3×4 (ảnh chụp trong thời gian 3 tháng).
  • 01 Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở khi nâng hạng lái xe bằng D, bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông khi nâng hạng lái xe bằng E hoặc bằng cấp tương đương trở lên (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự thi sát hạch).
  • 01 Bản sao giấy phép lái xe, bằng lái xe hiện có (xuất trình bản chính khi dự thi sát hạch).
  • Bản sao hồ sơ hạng GPLX hiện có. 

 Các Cơ sở đào tạo lái xe sẽ gửi Bộ hồ sơ này trực tiếp tới Tổng cục đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

  1. Bộ hồ sơ nâng hạng GPLX của học viên (nêu trên).
  2. Chứng chỉ đào tạo nâng hạng.
  3. Danh sách đề nghị sát hạch của Cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng bằng lái xe, giấy phép lái xe.

Lưu ý: Ảnh chụp trên nền xanh dương đậm, không đeo kính, áo có cổ cài khuy, tóc không che tai và lông mày.

Như vậy điều kiện bắt buộc đối với việc nâng hạng giấy phép lái xe C lên D, E là thí sinh phải đáp ứng được trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm lái xe và số km lái xe an toàn.

Chi phí học phí nâng dấu C lên E; chi phí nâng bằng C lên E

Nâng dấu C lên E, Nâng bằng D lên E bao nhiêu tiền, chi phí nâng hạng GPLX C lên D, E,  chi phí dấu C lên E? là những câu hỏi được nhiều bạn học viên quan tâm.

Chi phí khóa học nâng hạng bằng C lên E: 5.200.000 đồng

Trong đó Giá học trọn gói đã bao gồm các tài liệu, sách đĩa cung cấp toàn bộ kiến thức lý thuyết sát hạch nâng hạng bằng lái xe cho các học viên, phục vụ quá trình ôn tập, luyện thi 

Đăng ký nâng dấu C lên E ở đâu

Phòng tiếp nhận hồ sơ và ghi danh, Phòng đào tạo Trung tâm đào tạo lái xe bangaixe.vn

Học viên nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm đào tạo lái xe: 137 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội.

Mọi thắc mắc của Quý học viên, vui lòng liên hệ Hotline: 0363 738 738 để được giải đáp.

Liên hệ đăng ký nộp hồ sơ nâng hạng bằng C lên E: 

Văn phòng ghi danh Trung tâm đào tạo lái xe banglaixe.vn: 0363 738 738 

Trang thông tin giấy phép lái xe banglaixe.vn, liên kết đào tạo, tổ chức thi sát hạch Nâng hạng giấy phép lái xe các hạng B, C, D, E, tại các địa điểm thi, sân thi sát hạch:

  • Cơ sở 1: Sân tập số 9, 10 sân tập Nam Trung Yên – Cầu Giấy – Hà Nội.
  • Cơ sở 2: Sân tập Lê Văn Lương – Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân – Hà Nội.
  • Cơ sở 3: Ngọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội.
  • Cơ sở 4: Nguyễn Khoái – Hoàng Mai – Nà Nội.
  • Cơ sở 5: Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội.
  • Cơ sở 6: Hồ Tây – Tây Hồ – Hà Nội.
  • Cơ sở 7: Thị trấn Đông Anh – Hà Nội.
  • Cơ sở 8: Thị trấn Sóc Sơn – Hà Nội.
  • Cơ sở 9: Lê Lai – Hà Đông – Hà Nội.
  • Cơ sở 10: Linh Đàm – Hoang Mai – Hà Nội.
  • Cơ sở 11: Hồ Đền Lừ – Hoàng Mai – Hà Nội.
  • Cơ sở 12: Sân Cầu Diễn – Từ Liêm – Hà Nội.

Quy trình đào tạo – Thời gian học nâng hạng giấy phép lái xe bằng C lên E

Chương trình đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe hạng C lên hạng E có tổng cộng 336 giờ. Trong đó, học lý thuyết: 56 giờ và thực hành lái xe: 280 giờ 

Giai đoạn học lý thuyết Nâng hạng GPLX bằng C lên E

Thời gian học lý thuyết nâng hạng lái xe C lên E. Tổng cộng là 56 giờ, trong đó chi tiết các nội dung học như sau:

  • Pháp luật giao thông đường bộ theo Bộ câu hỏi 450 câu lý thuyết Luật giao thông đường bộ: trong 20 giờ
  • Kiến thức mới về xe nâng hạng: trong 8 giờ
  • Nghiệp vụ vận tải: trong 8 giờ
  • Đạo đức người lái xe và văn hóa khi tham gia giao thông: trong 20 giờ

Nội dung trên đây cũng đã trả lời cho các bạn học viên các câu hỏi: học nâng bằng C lên e trong thời gian bao lâu, lý thuyết nâng hạng lái xe C lên E, lý thuyết thi nâng bằng C lên E.

Để chắc chắn có kết quả tốt nhất trong kỳ thi sát hạch lý thuyết nâng hạng lái xe bằng C lên D, các bạn học viên nên ôn luyện, thi thử trắc nghiệm nhuần nhuyễn “450 câu hỏi 15 đề thi thử lý thuyết sát hạch lái xe B, C, D, E”.

Giai đoạn học thực hành Nâng hạng GPLX hạng C lên E

Thời gian học thực hành: trong 28 giờ

Số km thực hành (theo yêu cầu): 380 km 

Xe tập thực hành lái xe: là xe khách hạng E, loại 50 chỗ ngồi.

Việc học thực hành trên xe khách 50 chỗ ngồi sẽ bám sát với nội dung thi thực hành nâng hạng lái xe bằng E. Thực hành lái xe 10 bài thi sa hình liên hoàn, và lái xe đường trường (đường giao thông).

Sát hạch cấp giấy phép lái xe Nâng dấu C lên E 

Nội dung sát hạch nâng dấu C lên E gồm:

Thi lý thuyết sát hạch nâng hạng GPLX C lên E 

Phần thi lý thuyết xoay quanh bộ “15 đề thi 450 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe hạng B, C, D” tương tự như với hình thức thi lý thuyết hạng C mà các học viên đã biết.

  • Một đề thi lý thuyết nâng dấu C lên E, nâng hạngCD lên E sẽ gồm 30 câu hỏi, mỗi câu hỏi có từ 02 đến 04 ý trả lời, và có từ 01 đến 02 đáp án đúng. 

Các thí sinh phải chọn đúng và đầy đủ các đáp án. Việc chưa trả lời hoặc trả lời thiếu đáp án đều bị coi là trả lời sai.

Các câu hỏi thi được chọn ngẫu nhiên trong ngân hàng 450 câu hỏi lý thuyết Luật giao thông đường bộ. Tương ứng với 15 bộ đề thi, mỗi bộ đề 30 câu hỏi.

Việc ôn tập, rèn luyện, thi thử trắc nghiệm trực tuyến “15 bộ đề thi 450 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe hạng B, C, D” giúp các bạn thí sinh tự tin và khả năng có được điểm số cao nhất.

Truy cập ngay: “Mẹo 450 câu hỏi thi lý thuyết sát hạch lái xe C, D, E

Khi hoàn thành bài thi hoặc hết thời gian làm bài, hệ thống máy tính sẽ trả về kết quả chấm điểm tự động bài thi của bạn. 

  • Các thí sinh sẽ làm bài trong 20 phút.
  • Đánh giá, chấm điểm: Trong thi lý thuyết sát hạch nâng dấu C lên E: Thí sinh trả lời đúng 28/30 câu hỏi, được coi là thi đỗ

Thi thực hành sa hình Nâng dấu C lên E

Nâng hạng GPLX lên hạng E, tương ứng với các loại xe ô tô chở khách cỡ lớn đến trên 30 chỗ ngồi.

Các thí sinh nâng hạng lên GPLX hạng E: sẽ thực hiện bài thi trên phương tiện xe sát hạch là: xe khách hạng E loại 50 chỗ ngồi, có gắn thiết bị cảm biến chấm điểm tự động. 

Trình tự thực hiện các bài thi sa hình trong sát hạch nâng dấu C lên E gồm 10 bài thi sa hình. Thứ tự như sau:

  • Bài 1: Xuất phát
  • Bài 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ
  • Bài 3: Ghép xe ngang vào nơi đỗ
  • Bài 4: Qua ngã tư có tín hiệu đèn giao thông
  • Bài 5: Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc.
  • Bài 6: Qua đường vòng quanh co
  • Bài 7: Thay đổi số trên đường bằng
  • Bài 8: Tạm dừng nơi có đường sắt chạy qua
  • Bài 9: Dừng và khởi hành xe ngang dốc
  • Bài 10: Kết thúc

Các bài thi sa hình nâng hạng lái xe C lên E có phần tương tự với các bài sa hình thi GPLX hạng C

Trong đó bài thi “Dừng và khởi hành xe ngang dốc” vẫn có phần e ngại với các thí sinh. 

Xem thêm: Cách thực hiện 10 thi sa hình lái xe ô tô hạng B, C, D, E . Kinh nghiệm thi sa hình lái xe hạng B, C, D, E để bạn vững tay lái khi thực hiện các bài thi này nhé. 

Trong quá trình thi sát hạch sa hình, sẽ có tình huống “nguy hiểm”, “khẩn cấp” được đặt ra và yêu cầu thí sinh phải xử lý. Tình huống có khả năng xuất hiện tại 5 vị trí trên sân sát hạch, một cách ngẫu nhiên, bất ngờ.

  • Phần thi sát hạch thực hành sa hình nâng hạng lái xe C lên D, E được thực hiện trong: 20 phút.
  • Đánh giá, chấm điểm: Thí sinh đạt từ 80/100 điểm, được coi là thi đỗ.

Thi sát hạch thực hành lái xe đường trường Nâng dấu C lên E

Các thí sinh nâng hạng lên GPLX hạng E: sẽ thực hiện bài thi đường trường trên phương tiện xe sát hạch là: xe khách hạng E loại 50 chỗ ngồi, có gắn thiết bị cảm biến chấm điểm tự động. 

Theo quy định thi sát hạch đường trường, các thí sinh sẽ lái xe trên đường quốc lộ (đường giao thông), có chiều dài tương đương 2km, có sự đồng mức với yêu cầu các bài thi:

Bài 1: Xuất phát

Bài 2: Tăng số, tăng tốc độ

Bài 3: Giảm số, giảm tốc độ

Bài 4: Kết thúc

  • Trong đó, trừ nội dung Xuất phát và Kết thúc là bắt buộc thực hiện 01 lần. Còn các nội dung tăng số, giảm số, tăng tốc độ, giảm tốc độ thì không giới hạn số lần thực hiện cũng như trình tự thực hiện.
  • Các thí sinh cần xử lý tình huống phù hợp, chính xác với thực tế giao thông trên đường hoặc theo yêu cầu của giám khảo đối với thí sinh.
  • Ngoài ra trong khi thực hiện bài thi, các thí sinh cần tuân thủ tuyệt đối các tín hiệu đèn giao thông, biển báo, hiệu lệnh giao thông, các quy tắc giao thông đường bộ.
  • Đánh giá, chấm điểm: Thí sinh đạt từ 80/100 điểm được coi là thi đỗ.

Thí sinh hoàn thành cả 3 phần thi trên thì được cấp Giấy phép lái xe hạng D, hay hạng E hay hoàn thành nâng dấu C lên E; Nâng bằng lái xe C lên E.

Ghi chú: Thí sinh đạt trong kì thi sát hạch nâng dấu C lên E được cấp Giấy phép lái xe sau 14 ngày.

Các thông tin liên hệ: Trang thông tin giấy phép lái xe

Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ, Trung tâm đào tạo lái xe banglaixe.vn

Địa chỉ: 137 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội.

Điện thoại:   02422 445 444                          Hotline: 0363 738 738

 

Top 6 lời khuyên nên học lái xe ô tô bằng B1 hay B2

Nên học bằng B1 hay B2? Đặc điểm khác biệt giữa bằng lái xe ô tô hạng B1 và B2.

Vậy bằng B1 là gì? bằng B2 là gì?

Bằng lái xe ô tô hạng B1: được cấp cho người lái xe, để điều khiển phương tiện ô tô dưới 9 chỗ ngồi (bao gồm cả ghế người ngồi lái xe) và xe có trọng tải thiết kế dưới 3, 5 tấn. Cá nhân sở hữu giấy phép lái xe B1 chỉ được phép điều khiển xe cá nhân, gia đình mà không được phép hành nghề lái xe (lái xe dịch vụ: grab, taxi, dịch vụ chở khách).

Bằng lái xe ô tô hạng B2: được cấp cho người lái xe, để điều khiển phương tiện ô tô dưới 9 chỗ ngồi và xe có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn, các loại xe quy định cho GPLX hạng B1. Áp dụng đối với cả xe số sàn và xe số tự động. Cá nhân sở hữu GPLX ô tô hạng B2 được phép hành nghề lái xe (lái xe taxi, grab, dịch vụ chở khách, lái xe cho công ty,…).

Điểm giống nhau giữa bằng lái xe ô tô hạng B1 và B2:

Điều kiện dự thi Bằng lái xe B1 và B2 là như nhau: về độ tuổi, sức khỏe, trình độ học vấn

  • Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú, đang làm việc, học tập tại Việt Nam, đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật.
  • Đủ 18 tuổi trở lên (tính đến ngày dự thi sát hạch lái xe).
  • Có sức khỏe tốt, đảm bảo điều kiện cơ bản (ngoại trừ điều kiện sức khỏe dự thi đối với người khuyết tật bằng lái xe B11)
  • Không yêu cầu về trình độ học vấn khi dự thi bằng B1 và B2.

Điểm khác biệt giữa bằng lái xe ô tô hạng B1 và B2:

  • Thời hạn bằng lái xe ô tô: Bằng B1 có thời hạn đến 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam. Trường hợp người được cấp bằng trên 45 tuổi đối với nữa và 50 tuổi đối với nam thì bằng B1 có thời hạn 10 năm. TRong khi bằng lái xe ô tô hạng B2 có thời hạn 10 năm.
  • Quy định về được phép và không được phép kinh doanh vận tải: Bằng B2 được phép kinh doanh vận tải, dịch vụ chở khách. Bằng B1 không được phép kinh doanh vận tải.

Top 6 lời khuyên nên học lái xe ô tô bằng B1 hay B2 cho người mới học lái xe

  • Đối với nữ giới: chủ yếu nhu cầu đối với lái xe gia đình và xe số tự động, thì bạn nên học lái xe hạng B1. Trường hợp xe gia đình là xe số sàn hoặc mục đích học thi lấy bằng để lái xe kinh doanh dịch vụ thì bạn đăng ký học lái xe ô tô B2.
  • Đối với nam giới: việc học lái xe ô tô bằng B2 giúp bạn vừa có thể kết hợp giữa lái xe cá nhân và lái xe kinh doanh dịch vụ, vừa được phép điều khiển cả 2 dòng xe số tự động và xe số sàn. Vì vậy bạn nên học thi bằng B2.
  • Đối với người học với mục đích kinh doanh vận tải chở khách, grab, taxi: thì học bằng lái xe B2.
  • Liên quan đến vấn đề tuổi tác và sức khỏe: Nếu bạn dưới 55 tuổi, bạn có thể thi bằng B2, có giá trị đến 10 năm; Nếu bạn trên 55 tuổi thì bạn có thể thi bằng B1. Khi bạn đã quá 50 tuổi thì tốt nhất nên thi bằng B1 vì sau khi đã quá 55 tuổi thì bằng B2 sẽ tự động chuyển về bằng B1 có giá trị sử dụng đến 65 tuổi.
  • Đối với người khuyết tật: đăng ký học thi đối với loại giấy phép lái xe dành cho người khuyết tật.
  • Lựa chọn loại bằng lái xe có hình thức thi dễ hơn: Về phần lý thuyết thì bằng B1 và B2 đều giống như nhau. Về thi thực hành theo khảo sát và kinh nghiệm thì bằng B1 số tự động thi rất dễ đậu với 90%, còn hạng B1 số sàn hoặc bằng B2 thì thi giống như nhau sẽ khó hơn phần thi bằng B1 số tự động, nhất là phần thi lên dốc cầu sẽ thấy rõ sự khác nhau.

Có thể bạn quan tâm: “Điều kiện, thủ tục, hồ sơ thi bằng lái xe B1“; “Điều kiện, thủ tục, hồ sơ thi bằng lái xe B2“.

Lựa chọn học lái xe bằng B1 hay B2 ở đâu.

Liên hệ các khóa học Cấp bằng lái xe, GPLX ô tô hạng B1, Bằng lái xe, GPLX hạng B2

Trang thông tin Giấy phép lái xe banglaixe.vn

Địa chỉ: 137 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 02422 445 444            Hotline: 0363 738 738 

 

 

15 Đề Thi Sát Hạch Lái Xe B2 Kèm Đáp Án – Thi Thử Lý Thuyết B2

15 Đề Thi Sát Hạch Lái Xe B2 – Lý thuyết thi lái xe ô tô hạng B2

Thi giấy phép lái xe B2 cần trải qua 2 kì thi là lý thuyết và thực hành. Phần thi nào cũng quan trọng thế nhưng đa phần mọi người đều lo lắng phần lý thuyết và còn nhiều thắc mắc trong 15 đề thi sát hạch lái xe B2. Bài viết dưới đây đúc kết ngắn gọn các thông tin cần thiết sẽ giúp bạn tự tin hơn cho kì thi lý thuyết B2.

Giới Thiệu Về Bộ 15 Đề Thi Sát hạch Lái Xe B2

Thi lý thuyết lái xe hạng B2 trên máy tính và hoàn toàn là trắc nghiệm. Các câu hỏi được xây dựng trên dữ liệu ngân hàng 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ: các quy tắc khi tham gia giao thông, các biển báo, … do bộ GTVT ban hành và áp dụng.

Đề thi gồm 450 câu chia thành 15 bộ đề thi15 bộ đề thi sát hạch lái xe B2 này có tổng số 30 câu hỏi cho mỗi đề và thí sinh phải đạt 26/30 câu. Các thí sinh sẽ thao tác trả lời các câu hỏi online trên máy tính và phải hoàn tất bài thi của mình trong vòng 20 phút.

Cấu Trúc 15 Bộ Đề Thi Sát Hạch Lái Xe B2

Bộ đề thi B2 do bộ GTVT quy định được chia thành 7 phần kiến thức:

  • Phần 1: Các khái niệm về bộ luật có 21 câu, quy tắc có 110 câu và tốc độ có 14 câu.
  • Phần 2: Gồm 30 câu hỏi về nghiệp vụ vận tải nằm ở vị trí từ câu 146 đến 175
  • Phần 3: Văn hóa và cách ứng xử khi lái xe có 25 câu nằm ở vị trí từ câu 176 đến câu 200
  • Phần 4: Kỹ thuật và kỹ năng khi lái xe có 35 câu từ 201 đến câu 235
  • Phần 5: Cấu tạo cơ bản trên xe ô tô có 20 ở vị trí từ câu 236 đến câu 255
  • Phần 6: Các hệ thống biển báo đường bộ 100 vị từ câu 256 đến câu 355
  • Phần 7: Các thế sa hình 95 nằm ở vị trí câu 356 đến câu 450

Kết cấu 01 bài thi lý thuyết lái xe ô tô trong bộ 450 câu hỏi – 15 đề thi sát hạch lái xe B2.

Mỗi đề thi gồm 30 câu hỏi như sau:

  • 9 câu hỏi: khái niệm và quy tắc khi tham gia giao thông
  • 1 câu hỏi: quy định trong lĩnh vực, nghiệp vụ vận tải
  • 1 câu hỏi: kỹ thuật lái xe, điều khiển xe
  • 1 câu hỏi: quy tắc phải chấp hành khi tham gia giao thông
  • 9 câu hỏi: hiểu biết về các loại biển báo
  • 9 câu hỏi: sa hình

Download Phần Mềm Thi thử 15 đề thi sát hạch lái Xe B2 

Ứng Dụng Thi Thử B2, phần mềm thi thử 15 đề thi sát hạch lái xe B2 

Ôn thi giấy phép lái xe b2 hiện nay trở nên đơn giản hơn qua các ứng dụng thi thử lý thuyết B2. Bằng chiếc điện thoại thông minh hoặc máy tính có kết nối internet, bạn có thể tải được ngay 15 bộ đề thi sát hạch lái xe b2 về và làm bài thi thử. Phần mềm và các câu hỏi và tính thời gian làm bài hoàn toàn giống với kì thi của sở.

Việc thao tác thành thạo và trả lời đúng toàn bộ 15 đề thi thử này, giúp bạn tự tin và vượt qua kỳ thi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô B2 với điểm số cao nhất.

Hướng dẫn thao tác Thi thử 15 đề thi sát hạch lái xe B2 trên máy tính, download

Khi vào bài thi giao diện đầu tiên trên máy tính sẽ yêu cầu bạn phải nhập họ và tên, hạng xe cần thi.

Sau khi nhập đầy đủ thông tin, máy tính sẽ hiện ra câu hỏi và chỗ trống để tick đáp án đúng. Thời gian làm bài bắt đầu từ đây.

Hãy đọc kỹ từng câu hỏi và hãy nhớ rằng bạn chỉ có 40s để trả lời cho một câu hỏi. Nếu câu nào không trả lời được thì bỏ qua và làm câu tiếp theo để tránh làm mất thời gian.

Sau khi làm xong hãy xem lại những câu mà bạn chưa trả lời. Nếu vào cuối giờ nhưng bạn còn nhiều câu chưa trả lời được thì hãy nhanh chóng tick thật nhanh vào các đáp án mà bạn nghi ngờ là đúng, đừng bỏ trống bất kì câu nào nhé.

Khi làm bài xong thì màn hình sẽ hiện ra “KẾT THÚC”. Bạn sẽ biết được ngay kết quả bài làm như số câu đúng, sai và kết quả “Đạt” hay “Không đạt”.

Đánh giá chấm điểm trong thi lý thuyết sát hạch bằng lái xe ô tô hạng B2: Thí sinh trả lời đúng 26/30 câu hỏi, là thi đỗ phần thi lý thuyết.

Truy cập ngay: “Thi thử 15 bộ đề thi – 450 câu hỏi lý thuyết lái xe ô tô các hạng B2, C, D, E, F“.

Chúc các bạn học viên bình tĩnh, tự tin và thi đỗ 100%!!!

Mọi thông tin hỗ trợ về tài liệu học, hồ sơ học, thi bằng lái xe ô tô các hạng,

Liên hệ Trang thông tin Giấy phép lái xe banglaixe.vn

Địa chỉ: 137 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 02422 445 444            Hotline: 0363 738 738 

 

 

{HOT} 150 Câu Hỏi Và Đáp Về Luật Giao Thông Đường Bộ – Thi A1

150 câu hỏi và đáp luật giao thông đường bộ – Tài liệu thi sát hạch bằng lái xe máy hạng A1

Nội dung tài liệu trình bày 150 câu  hỏi và đáp luật giao thông đường bộ dùng cho học viên học sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1.

Bao gồm 150 câu hỏi cùng với đáp án cho 150 câu hỏi để bạn đọc tham khảo và ghi nhớ trước khi thi lấy bằng lái xe, đặc biệt là xe mô tô.

Bộ tài liệu được chia thành 3 phần. Gồm: Luật giao thông, Biển báo và Sa hình.

Có một số lưu ý khi bạn ôn tập 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 này. Đó là một hình thức trắc nghiệm nhưng cho phép bạn chọn nhiều ý trả lời đúng trong 1 câu, tối đa là 2 ý trả lời đúng. Đây là điểm mới nhất so với tài liệu trước kia.

Nội dung 150 câu hỏi và đáp luật giao thông đường bộ, lý thuyết thi bằng lái xe máy A1

Phần 1: là phần luật giao thông đường bộ Việt Nam. Gồm có các khái niệm, các quy tắc khi tham gia giao thông và đạo đức văn hóa của người tham gia giao thông đường bộ.

Phần 2: Lần các câu hỏi liên quan đến Biển báo giao thông. Phần này đòi hỏi các bạn phải nắm rõ để khi điều khiển xe trên đường các bạn quan sát và đi cho đúng.

Phần 3: Là các câu hỏi liên quan đến sa hình. Để làm được tốt phần này, các bạn cần nắm rõ phần 1 và phần 2 ở trên. Vì nó mô phỏng thực tế quá trình bạn tham gia giao thông trên đường bộ nên phần này khá là thú vị.

Sau khi bạn ôn tập xong, bạn nên vào phần mềm thi bằng lái xe máy A1 online trên web này để ôn tập và kiểm tra khả năng làm bài của bạn. Trên này, có 8 đề thi để làm thử, thời gian làm bài 15 phút cho mỗi đề, có chấm điểm để bạn có thể dễ dàng biết được năng lực của mình. Bài thi thực tế cũng y như vậy, nên bạn cứ làm tốt phần mềm là OK.

Mẹo học 8 bộ đề thi 150 câu hỏi và đáp luật giao thông đường bộ trong lý thuyết sát hạch bằng lái xe máy hạng A1

Dưới đây chúng tôi tổng hợp một số kinh nghiệm, mẹo học lý thuyết 150 câu hỏi trắc nghiệm thi sát hạch bằng lái xe máy hạng A1, cho các hv không tiện giành thời gian học thuộc:
1 . Có chữ “đường bộ” –> đáp án 1 và 2
2 . Có chữ “vạch” -> đáp án sẽ có cụm từ “phân chia”
3 . Có chữ “phần đường” –> đáp án chỉ giới hạn trong khung đường xe chạy , không bao gồm phần khác
4 . Những câu có 2 đáp án, thường chọn cả hai đáp án.
5 . Tốc độ tối đa với xe máy (Thông tư số 13/2009/TT-BGTVT)
– Trong khu dân cư : 40 km/h
– Ngoài khu dân cư : 60 km/h ( xe gắn máy : 50 km/h )
6 . Có chữ “đường phố” => “đường phố” = “đường” + “phố”, tức là chỉ bao gồm đường trong thành phố, vậy suy ra gọn gàng, chọn đáp án có cụm từ “đường đô thị”
7. Có chữ “phần cách” –> thì chọn đáp án có chữ “phân chia”
8 . Có chữ “đường ưu tiên” –> chọn đáp án có chữ “được”, đơn giản, ưu tiên nghĩa là có quyền , và “được” ưu ái
9 . Người điều khiển giao thông hoàn toàn khác người điều khiển phương tiện giao thông , chọn đáp án 2 và đáp án 3.
10 . Ban đêm => xa tới gần -> chọn đáp án 2
11. Đường sắt = 5 mét
12 . Có chữ địa phương ==> chọn đáp án Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
13 . Hỏi tuổi, hoặc có chứ 50 cm3 trở lên thì chọn 18 tuổi
14 . Tuổi 16, hoặc nhỏ hơn 18 , thì chọn đáp án dưới 50 cm3
15 . Biển hình tròn có vạch đỏ chéo là biển cấm , phương tiện bị gạch chéo trong hình tròn là phương tiện bị cấm
16 . Hỏi xe nào đi trước đúng luật giao thông :
– Trường hợp , xe nào đã vượt qua vạch kẻ đường tại ngã rẽ, xe đó được đi trước, tiếp đến là xe ưu tiên ,…
– Trường hợp , các xe đều chưa vượt qua vạch kẻ đường , thì xe ưu tiên được đi đi trước (có thể tùy biển báo)
– Các phương tiện rẽ từ đường lớn (đường chính) sang đường nhỏ hoặc đi thẳng sẽ được ưu tiên đi trước
Muốn làm được các câu sa hình, các bạn cần nhớ quy tắc những đường như sau :
1- Xe nào đã vào ngã tư thì xe đó có quyền ưu tiên đi trước cao nhất.
2- Tiếp đó đến các xe ưu tiên. Trong các xe ưu tiên thì thứ tự như sau: xe cứu hoả (phòng cháy chữa cháy) → xe quân sự → xe công an → xe cứu thương.
3- Tiếp đó nếu cùng là xe ưu tiên hoặc cùng là xe không ưu tiên thì xét đến đường ưu tiên, tức là xe nào nằm trên đường ưu tiên thì có quyền đi trước ( Xem biển báo hoặc tín hiệu đèn )
4- Xe nào không vướng xe khác ở bên phải có quyền đi trước, nhưng trong vòng xuyến thì phải nhường đường cho xe đến từ bên trái.
5- Thứ tự ưu tiên tiếp theo: xe rẽ phải → xe đi thẳng → xe rẽ trái.

Thi thử 150 câu hỏi và đáp luật giao thông đường bộ – tài liệu thi bằng lái xe máy A1

Download phần mềm 150 câu hỏi trắc nghiệm thi sát hạch bằng lái xe máy hạng A1

Truy cập ngay: “Thi thử 8 bộ đề 150 câu hỏi thi lý thuyết thi bằng xe máy hạng A1“.

Đăng ký thi bằng lái xe máy hạng A1

Trang thông tin Giấy phép lái xe banglaixe.vn

Địa chỉ: 137 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 02422 445 444            Hotline: 0363 738 738 

 

Thi Thử Trực Tuyến 15 Bộ Đề Thi Sát Hạch Lái Xe Hạng B2, C Chuẩn Đỗ

15 bộ đề thi sát hạch lái xe hạng B2, C tương ứng với 450 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô hạng B1, B2, C, D, E, F. Và điều chỉnh hành vi của người điều khiển phương tiện ô tô khi tham gia giao thông đường bộ.

Trung tâm đào tạo lái xe banglaixe.vn sẽ hệ thống 450 câu hỏi Luật giao thông đường bộ nhằm đưa đến cho học viên toàn bộ những kiến thức cho quá trình học thi sát hạch cấp bằng lái xe ô tô hạng B1, B2, C, D, E. Đồng thời nắm rõ các quy tắc khi tham gia giao thông và lái xe an toàn.

15 bộ đề thi sát hạch lái xe hạng B2, C, D, E, F (gồm 450 câu) kèm đáp án mới nhất

Trung tâm đào tạo lái xe banglaixe.vn tổng hợp một số câu hỏi nằm trong 15 bộ đề thi sát hạch lái xe hạng B2, C phần lý thuyết 450 câu hỏi thi sát hạch lái xe B2, C. Hi vọng sẽ giúp ích cho quý độc giả.

Các câu trả lời được in đậm là đáp án Đúng.

Câu 1/ Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điểu khiển xe tham gia giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

1- Không bị nghiêm cấm.

2- Bị nghiêm cấm.

3- Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp.

Câu 2/ Người điểu khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma tuý có bị nghiêm cấm hay không?

1- Bị nghiêm cấm.

2- Không bị nghiêm cấm.

Câu 3/ Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

1- Bị nghiêm cấm.

2- Bị nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp.

3- Không bị nghiêm cấm.

Câu 4/ Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điểu kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

1- Không bị nghiêm cấm.

2- Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp cụ thể.

3- Bị nghiêm cấm.

Câu 5/ Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?

1- Không nghiêm cấm.

2- Bị nghiêm cấm.

3- Bị nghiêm cấm tuỳ theo các tuyến đường.

4- Bị nghiêm cấm tuỳ theo loại xe.

Câu 6/ Xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ có bắt buộc phải đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói không?

1- Không bắt buộc

2- Bắt buộc.

Câu 7/ Xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn tham gia giao thông cần tuân thủ quy định nào ghi ở dưới đây?

1- Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép và phải thực hiện các biện pháp bắt buộc để bảo vệ đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông.

2- Chủ phương tiện và lái xe chỉ cần thực hiện biện pháp để hạn chế việc gảy hư hại đường bộ.

3- Được tham gia giao thông khi cần thiết.

Câu 8/ Khi lùi xe người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?

1- Quan sát phía trước và cho lùi xe.

2- Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi.

3- Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

Câu 9/ Khi dừng xe, đỗ xe tại nơi được phép trên đường phố, người điều khiển phương tiện phải tuân theo những quy định nào ghi dưới đây?

1- Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên trái theo chiều đi của mình; bánh xe gàn nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,3 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ôtô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 15 mét.

2- Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ôtô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.

3- Tất cả các ý nêu trên.

Câu 10/ Xe kéo rơ moóc khi tham gia giao thông phải tuân thủ điều kiện nào ghi ở dưới đây?

1- Phải có tổng trọng lượng lớn hơn tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm có hiệu lực cho rơ moóc.

2- Phải có tổng trọng lượng tương đương tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm của rơ moóc.

11/ Người tham gia giao thông phải chấp hành quy tắc nào dưới đây?

1- Phải đi bên trái của đường đi, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành biển báo hiệu đường bộ; xe ôtô có trang bị dây an toàn thì người lái xe phải thắt dây an toàn.

2- Phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ; xe ôtô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ôtô phải thắt dây an toàn.

Câu 12/ Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

1- Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải có đèn tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

2- Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

3- Phải cho xe đi trong một làn đường, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước, chú ý quan sát để bảo đảm an toàn.

Câu 13/ Ban đêm xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau, đèn chiếu sáng phải được sử dụng như thế nào?

1- Phải chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa.

2- Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

Câu 14/ Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giaothông phải làm gì?

1- Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên trái để nhường đường.

2- Phải nhanh chóng tăng tốc độ, tránh sát lề đường để nhường đường cho xe ưu tiện; cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiện.

3- Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường; không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

Câu 15/ Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không?

1- Được dừng xe, đỗ xe trong trường hợp cần thiết.

2- Không được dừng xe, đỗ xe.

3- Được dừng xe, đỗ xe.

4- Được dừng xe.

Câu 16/ Người điều khiển xe môtô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo, đẩy các xe khác, vật khác khi tham gia giao thông không?

1- Được phép.

2- Tuỳ trường hợp.

3- Không được phép.Câu 17/ Người ngồi trên xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?1- Được mang, vác tuỳ trường hợp cụ thể.

2- Không được mang, vác.

3- Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.

Câu 18/ Việc họp chợ, tụ tập đông người trái phép, thả rông súc vật trên đường bộ có được phép hay không?

1- Không được phép.

2- Được phép.

3- Được phép trong một số trường hợp cụ thể.

Câu 19/ Khi điều khiển xe chạy trên đoạn đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế người lái xe muốn vượt xe khác thì phải xử lý như thế nào?

1- Nháy đèn pha kết hợp với tín hiệu còi cho xe trước biết để xe mình vượt.

2- Không được vượt.

3- Nếu thấy không có xe đi ngược chiều và đường đủ rộng thì có thể cho xe vượt nhưng phải bảo đảm an toàn.

Câu 20/ Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, gầm cầu vượt, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

1- Không được quay đầu xe.

2- Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn.

3- Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.

Câu 20/ Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, gầm cầu vượt, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

1- Không được quay đầu xe.

2- Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn.

3- Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.

Câu 22/ Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào?

1- Bóp còi, rú ga để cắt qua đoàn người, đoàn xe.

2- Không được cắt ngang qua đoàn người, đoàn xe.

3- Báo hiệu từ từ cho xe đi qua để bảo đảm an toàn.

Câu 23/ Hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe hành khách được nhận chở trên xe khách hay không?

1- Được chở.

2- Không được chở.

Câu 24/ Người có giấy phép lái xe hạng FE được điều khiển các loại xe nào?

1- Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ôtô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.

2- Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ôtô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, c, D, FB2, FD.

3- Tất cả các loại xe nêu trên.

Câu 25/ Người có giấy phép lái xe hạng FC được điều khiển các loại xe nào?

1- Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, ôtô chở khách nối toa và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và FB2.

2- Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.

3- Môtô hai bánh, các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, c và FB2.

4- Tất cả các loại xe nêu trên.

Câu 26/ Niên hạn sử dụng của ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi ( tính bắt đầu từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?

1- 5 năm

2- 20 năm

3- 25 năm

Câu 27/ Niên hạn sử dụng của ô tô tải ( tính bắt đầu từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm?

1- 15 năm

2- 20 năm

3- 25 năm

Câu 28/ Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi?

1- 16 tuổi.

2- 18 tuổi.

3- 17 tuổi.

Câu 29/ Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên; xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2)?

1- 19 tuổi.

2- 21 tuổi.

3- 20 tuổi.

Câu 30/ Người lái xe chở người từ 10 dến 30 chỗ ngồi (hạng D), lái xe hạng C kéo rơ moóc (FC) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

1- 23 tuổi

2- 24 tuổi.

3- 22 tuổi.

Tham khảo ngay:Mẹo học 450 câu lý thuyết sát hạch lái xe ô tô hạng B2, C, D, E, F”.

Thi thử 15 bộ đề – 450 câu hỏi thi sát hạch lái xe hạng B2, C, D, E, F có đáp án mới nhất

Cung cấp đầy đủ 450 câu hỏi và đáp án mới, chính xác nhằm củng cố kiến thức để chuẩn bị thi sát hạch bằng lái xe ô tô hạng b2, C, D, E, F.

Thuận tiện hơn khi không cần tải hay download phần mềm và cài đặt, chạy được ở tất cả các thiết bị như trên máy di động, trên máy tính để bàn. Chỉ cần kết nối internet là bạn có thể sử dụng phần mềm luyện thi lý thuyết 450 câu để học và thì online ngay.

Truy cập ngay: Thi thử 15 bộ đề thi 450 câu hỏi lý thuyết lái xe ô tô hạng B, C, D, E, F

Phần mềm học và luyện thi bằng lái xe ô tô b2, C, D, E, F (download)

Phần mềm thi bằng lái xe B2, học bằng lái xe ô tô, học giấy phép lái xe ô tô online, ôn thi GPLX trực tuyến, trắc nghiệm lái xe B2, C, thi thử bằng B2 trên máy tính, trên điện thoại di động, trên mạng, download phần mềm 450 câu hỏi sát hạch lái xe, 15 bộ đề thi sát hạch lái xe hạng c, tải 450 câu hỏi thi sát hạch lái xe B2, C 

Quy định mới sắp ban hành: thay đổi tăng 15 bộ đề thi sát hạch lái xe hạng B2, C – 450 lên 600 câu hỏi thi bằng lái xe ô tô năm 2020 

Tổng cục Đường bộ Việt Nam hiện đang rà soát, bổ sung bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết lái xe ô tô tăng từ 450 câu lên 600 câu. Bộ câu hỏi mới sẽ sửa đổi, thiết kế các biển báo hiệu, vạch kẻ đường theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ và biển chỉ dẫn trên đường cao tốc của 95 câu hỏi sa hình và 100 câu hỏi về báo hiệu đường bộ”.

450 câu hỏi cũ và bổ sung 150 câu hỏi mới. Trong 150 câu hỏi mới này có 100 câu liên quan đến sa hình, đường sắt, biển báo mới và khoảng 10 câu về kỹ thuật lái xe liên quan đến kỹ năng xử lý tình huống trên đường cao tốc, đường trơn trượt, đường có băng tuyết…

Đặc biệt, có 100 câu hỏi điểm liệt bắt buộc phải trả lời đúng như cấm đua xe, cấm uống rượu bia rồi lái xe, cấm chạy quá tốc độ, cấm chạy xe vào làn khẩn cấp trên đường cao tốc, ứng xử khi đang lái xe …

Xem ngay: “100 câu hỏi điểm liệt trong bộ đề mới bằng lái xe ô tô”.

Với bộ 600 câu hỏi mới thì số câu hỏi, số câu đạt và thời gian thi được tăng dần cho từng hạng bằng lái xe. Cụ thể:

  • Thi bằng lái hạng B1: Số câu hỏi là 30, số câu đạt 26/30, thời gian 18 phút.
  • Thi bằng lái hạng B2: Số câu hỏi 36, số câu đạt 32/36, thời gian 20 phút.
  • Thi bằng lái hạng C: Số câu hỏi 40, số câu đạt 36/40, thời gian 22 phút.
  • Thi bằng lái hạng D, E, F: Số câu hỏi 45, số câu đạt 40/45, thời gian 25 phút.

Liên hệ các khóa học Cấp GPLX lần đầu và Nâng hạng GPLX

Trang thông tin Giấy phép lái xe banglaixe.vn

Địa chỉ: 137 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 02422 445 444            Hotline: 0363 738 738 

 

 

Đề Thi Sát Hạch Lái Xe Hạng C – Bộ Câu Hỏi Lý Thuyết Ô Tô Chuẩn Nhất

Đề thi sát hạch lái xe hạng c – Bộ câu hỏi lý thuyết thi GPLX ô tô chuẩn nhất

Nội dung các đề thi sát hạch lái xe hạng C – Bộ câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe ô tô theo quy định hiện hành.

Thi sát hạch lái xe hạng C nói riêng cũng như thi sát hạch Cấp bằng lái xe, GPLX lần đầu các hạng B1, B2, C, D, E, F và Nâng hạng GPLX hiện đang sử dụng ngân hàng 450 câu hỏi Luật giao thông đường bộ.

Nội dung 15 bộ đề thi sát hạch lái xe hạng C

Nội dung các đề thi sát hạch lái xe hạng C cũng là lý thuyết sát hạch cấp bằng lái xe ô tô các hạng.

Trong cấu trúc của 1 đề thi sát hạch lái xe hạng C gồm 30 câu hỏi. Bộ 450 câu hỏi  được sắp xếp, lựa chọn ngẫu nhiên thành 15 bộ đề thi.

Nội dung trong 1 đề thi bao gồm các câu hỏi về:

 Bố cục mỗi đề thi bao gồm 30 câu hỏi về các chủ đề nêu trên. Trong đó:

  • 9 câu hỏi: khái niệm và quy tắc khi tham gia giao thông
  • 1 câu hỏi: quy định trong lĩnh vực, nghiệp vụ vận tải
  • 1 câu hỏi: kỹ thuật lái xe, điều khiển xe
  • 1 câu hỏi: quy tắc phải chấp hành khi tham gia giao thông
  • 9 câu hỏi: hiểu biết về các loại biển báo
  • 9 câu hỏi: sa hình

Mỗi câu hỏi có từ 01 đến 02 đáp án đúng. Nhiệm vụ của bạn là phải đưa ra chính xác và đủ các đáp án này. Việc trả lời thiếu đáp án, hoặc không trả lời đều bị coi là trả lời sai. 

Các thí sinh làm bài thi sát hạch lý thuyết lái xe trên máy tính và kết quả được công nhận thông qua hệ thống chấm điểm tự động.

Các sát hạch viên chỉ thực hiện giám sát, kiểm tra quá trình thi.

Thí sinh thi sát hạch lý thuyết lái xe ô tô hạng B1, B2 phải đạt từ 26/30 đáp án đúng , mới được coi là thi đỗ phần thi này.

Thi sinh thi sát hạch lý thuyết lái xe ô tô hạng C, D, F phải đạt từ 28/30 đáp án đúng, mới được coi là thi đỗ phần thi này.

Download phần mềm 15 bộ đề thi sát hạch lái xe hạng C

Chi tiết 15 bộ đề thi sát hạch lái xe ô tô hạng C mới nhất của Sở GTVT. Đây chính là tài liệu mà 100% người học lái xe cần phải nắm rõ thông tin để vượt qua kỳ thi sát hạch nhận bằng.

Chúng tôi đã biên tập thành công trực tuyến trên website của Trung tâm đào tạo lái xe banglaixe.vn.

Giờ đây thật đơn giản chỉ với chiếc máy tính hay điện thoại cá nhân có kết nối internet. Bạn đã có thể trải nghiệm học tập được ngay 15 bộ đề thi sát hạch lái xe hạng C rồi.

Thật đơn giản, các bạn chỉ cần download 15 bộ đề thi sát hạch lái xe ô tô hạng C về máy tính. Sau đó dùng máy in để in ra thành tài liệu cứng, như vậy là các bạn đã có bộ tài liệu cứng để học rồi.

Nắm bắt được tâm lý đó, trung tâm chúng tôi đã biên tập sẵn các file tải PDF, Word… Học viên chỉ cần liên hệ với chúng tôi qua website, trang fanpgage, số điện thoại hotline. Nhân viên trung tâm sẽ gửi ngay cho bạn đấy ak !!!

Liên hệ các khóa học Cấp GPLX lần đầu và Nâng hạng GPLX

Trang thông tin Giấy phép lái xe banglaixe.vn

Địa chỉ: 137 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 02422 445 444            Hotline: 0363 738 738 

Các Mức Phạt Vi Phạm Giao Thông Phổ Biến Đối Với Ô Tô, Xe Máy

Quy định về mức phạt giao thông, các hành vi vi phạm lĩnh vực giao thông đường bộ được áp dụng theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP, thay thế cho nghị định 171 trước đây.

Dưới đây, chúng tôi tổng hợp các mức xử phạt vi phạm giao thông đường bộ 2019 phổ biến nhất đối với người đi ô tô, xe máy. Với các hình phạt tăng nặng ở hầu hết các lỗi vi phạm, hi vọng với chế tài cứng rắn này sẽ đẩy lùi được tình trạng mất an toàn giao thông hiện tại.

Dưới đây là các lỗi vi phạm giao thông phổ biến đối với xe ô tô, xe gắn máy cùng mức phạt tăng nặng được quy định tại Nghị định 46.

Mức phạt giao thông đối với người điều khiển xe máy

  1. Không đội mũ bảo hiểm

Người điều khiển, người ngồi trên xe máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ mà không cài quai đúng quy cách bị phạt từ 100.000 đồng – 200.000 đồng (theo điểm i khoản 3 Điều 6).

  1. Chở quá số người quy định

Người điều khiển xe máy chỉ được chở theo 01 người trên xe. Nếu chở theo 02 người trên xe sẽ bị phạt từ 100.000 đồng – 200.000 đồng; nếu chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật thì không bị xử phạt (điểm l khoản 3 Điều 6).

Nếu chở theo từ 03 người trở lên trên xe, mức phạt từ 300.000 đồng – 400.000 đồng (điểm b khoản 4 Điều 6).

  1. Không bật xi nhan khi chuyển làn, chuyển hướng

Người đi xe máy chuyển hướng nhưng không giảm tốc độ hoặc không bật xi nhan sẽ bị phạt từ 300.000 đồng – 400.000 đồng (theo điểm a khoản 4 Điều 6);

Trường hợp chuyển làn đường nhưng không bật xi nhan bị phạt thấp hơn, từ 80.000 đồng – 100.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 6).

  1. Vượt đèn đỏ

Người đi xe máy vượt đèn đỏ sẽ bị xử phạt từ 300.000 đồng – 400.000 đồng (điểm c khoản 4 Điều 6 Nghị định 46). Lưu ý, mức phạt này cũng sẽ áp dụng đối với trường hợp vượt đèn vàng trái quy

Mức phạt giao thông đối với người điều khiển ô tô

  1. Dừng, đỗ xe không có tín hiệu báo

Người điều khiển ô tô khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết sẽ bị phạt từ 100.000 đồng – 200.000 đồng (điểm d khoản 1 Điều 5).

  1. Không thắt dây an toàn khi xe chạy

Lái ô tô mà không thắt dây an toàn; chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn tại vị trí có trang bị dây an toàn khi xe đang chạy bị phạt từ 100.000 đồng – 200.000 đồng (theo điểm k, l khoản 1 Điều 5).

Đáng chú ý, từ năm 2018, người ngồi ghế sau ô tô không thắt dây an toàn cũng sẽ bị phạt tiền.

  1. Sử dụng điện thoại khi lái xe

Người đang điều khiển ô tô chạy trên đường mà dùng tay sử dụng điện thoại di động sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng – 800.000 đồng (điểm l khoản 3 Điều 5).

  1. Mở cửa ô tô không đảm bảo an toàn

Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định người điều khiển phương tiện không được mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn.

Nghị định 46 chỉ rõ: Người điều khiển ô tô mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn sẽ bị phạt từ 300.000 đồng – 400.000 đồng (điểm g khoản 2 Điều 5).

  1. Lùi xe không có tín hiệu báo trước

Người điều khiển ô tô lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước, lùi ở đường một chiều, lùi ở đường dành cho người đi bộ qua đường… bị phạt từ 300.000 đồng – 400.000 đồng (điểm l khoản 2 Điều 5).

  1. Bật đèn pha trong đô thị, khu dân cư

Sử dụng đèn chiếu xa (đèn pha) trong khu đô thị, khu đông dân cư, trừ xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ bị phạt từ 600.000 đồng – 800.000 đồng. Mức phạt này cũng áp dụng với hành vi bấm còi, rú ga liên tục (điểm b khoản 3 Điều 5).

  1. Điều khiển xe chạy quá tốc độ

– Nếu chạy xe quá tốc độ quy định từ 5 – 10km/h: Phạt 100.000 đồng – 200.000 đồng (theo điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 46);

– Nếu chạy xe quá tốc độ quy định từ 10 – 20km/h: Phạt từ 500.000 đồng – 01 triệu đồng (theo điểm a khoản 5 Điều 6);

– Nếu chạy xe quá tốc độ gây tai nạn giao thông: Phạt 02 – 03 triệu đồng (theo điểm b khoản 7 Điều 5)

– Nếu chạy xe quá tốc độ quy định trên 20km/h: Phạt từ 03 – 04 triệu đồng (theo điểm a khoản 8 Điều 5).

  1. Lái xe sau khi uống rượu, bia

Nghị định 46 cũng quy định cụ thể mức xử phạt đối với hành vi lái xe máy sau khi uống rượu bia. Theo đó:

– Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam – 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt 01 – 02 triệu đồng (theo khoản 6 Điều 6).

– Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt 03 – 04 triệu đồng (theo điểm c khoản 8 Điều 6).

  1. Đi lên vỉa hè khi tắc đường

Khi tắc đường, nhiều người đi xe máy có thói quen đi lên vỉa hè. Theo Nghị định 46, hành vi này bị xử phạt 30.0000 đồng – 400.000 đồng (theo điểm g khoản 4 Điều 6).

Mức phạt trên cũng áp dụng với người điều khiển xe không đi bên phải, đi không đúng phần đường, làn đường theo quy định.

  1. Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe

Người đi xe máy quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe sẽ bị phạt từ 80.000 đồng – 100.000 đồng (điểm h khoản 2 Điều 6).

  1. Không mang đủ giấy tờ xe

– Không mang Giấy đăng ký xe: Phạt 80.000 đồng – 120.000 đồng (theo điểm b khoản 2 Điều 21);

– Không mang Giấy phép lái xe: Phạt từ 80.000 đồng – 120.000 đồng (theo điểm c khoản 2 Điều 21);

– Không mang Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực: Phạt từ 80.000 đồng – 120.000 đồng (theo điểm a khoản 2 Điều 21).

  1. Sử dụng điện thoại khi đang lái xe

Người đang lái xe máy mà sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh sẽ bị phạt từ 100.000 đồng – 200.000 đồng (điểm o khoản 3 Điều 6 Nghị định 46).

  1. Lái xe sau khi uống rượu, bia

– Có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở: Phạt 02 – 03 triệu đồng (điểm a khoản 6 Điều 5);

– Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt 07 – 08 triệu đồng (điểm b khoản 8 Điều 5);

– Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt 16 – 18 triệu đồng (điểm a khoản 9 Điều 5).

  1. Không mang theo giấy tờ xe

– Không mang theo Giấy phép lái xe: Phạt 200.000 đồng – 400.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 21);

– Không mang theo Giấy đăng ký xe: Phạt 200.000 đồng – 400.000 đồng (điểm b khoản 3 Điều 21);

– Không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (với xe phải có kiểm định): Phạt 200.000 đồng – 400.000 đồng (điểm b khoản 3 Điều 21).

  1. Điều khiển xe chạy quá tốc độ

– Chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h: Phạt 600.000 đồng – 800.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 5);

– Chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h: Phạt 02 – 03 triệu đồng (điểm đ khoản 6 Điều 5);

– Chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h: Phạt 05 – 06 triệu đồng (điểm a khoản 7 Điều 5); đồng thời bị tước bằng lái xe 01 tháng

– Chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông: Phạt 07 – 08 triệu đồng (điểm c, d khoản 8 Điều 5);

– Chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h: Phạt 07 – 08 triệu đồng (điểm đ khoản 8 Điều 5); đồng thời bị tước bằng lái xe 02 tháng.

  1. Gây tai nạn giao thông nhưng không dừng lại

Người điều khiển ô tô gây tai nạn giao thông nhưng không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn bị phạt từ 05 – 06 triệu đồng (điểm b khoản 7 Điều 5).

Ngoài các mức phạt nêu trên còn có các hình thức bổ sung, tăng nặng như tạm giữ phương tiện, giấy tờ xe, bằng lái xe tuỳ theo mức độ vi phạm và sự hợp tác của người vi phạm.

Các lỗi gặp thường xuyên hơn, dễ mắc phải khi tham gia giao thông, các bạn vui lòng góp ý với chúng tôi để cập nhật luật cho mọi người. Hi vọng mọi người tuân thủ luật giao thông tốt hơn.

 

Chúc các bạn luôn lái xe an toàn!

Liên hệ các khóa học Cấp GPLX lần đầu và Nâng hạng GPLX

Trang thông tin Giấy phép lái xe banglaixe.vn

Địa chỉ: 137 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 02422 445 444            Hotline: 0363 738 738 

Archive

Tháng Bảy 2019
H B T N S B C
     
1234567
891011121314
15161718192021
22232425262728
293031